1.0.0l UPD 20 thg 10 Windows, Linux

Tải xuống WildRig

Pool và ví:

  -a, --algo NAME           thuật toán: quantus, pearlhash, xelishashv3, kawpow,
                            nexapow, progpowz, octopus, autolykos2, qhash,
                            sha256d
  -o, --url URL             địa chỉ pool; host:port là TCP thường,
                            stratum+ssl://host:port là kết nối mã hóa. Lặp lại
                            tham số để thêm pool dự phòng
  -u, --user LOGIN          ví hoặc tài khoản cho pool đứng trước nó; pool dự phòng
                            dùng lại login đầu tiên nếu không được chỉ định riêng
  -p, --pass PASSWORD       mật khẩu pool (mặc định: x)
  -w, --worker NAME         tên worker, gửi lên pool dưới dạng user.worker

Kết nối và chuyển pool dự phòng:

      --pool-retries N      số lần thử kết nối mỗi pool trước khi chuyển sang pool tiếp theo
                            (mặc định: 1)
      --pool-retry-pause N  số giây giữa các lần thử (mặc định: 5)
      --pool-try-main       tiếp tục kiểm tra pool chính khi đang đào trên pool dự phòng
      --pool-max-rejects N  ngắt kết nối sau N share bị từ chối liên tiếp
                            (mặc định: 5; 0 để tắt)
      --pool-send-stale     luôn gửi share cũ (stale)
      --pool-timeout N      thời gian chờ kết nối và handshake (mặc định: 10)
      --proxy ADDRESS       proxy SOCKS5: host:port, hoặc
                            socks5://user:password@host:port
      --tls-verify 1|0      xác minh chứng chỉ TLS (mặc định: 1)
      --dns-over-https NAME phân giải host của pool qua google, cloudflare hoặc
                            alibaba (mặc định: tắt)

Chọn GPU:

  -d, --gpu-list LIST       các GPU dùng để đào, ví dụ 0,2,3 (mặc định: tất cả)
      --gpu-allow-igpu      bao gồm GPU tích hợp, mặc định bị bỏ qua
      --gpu-no-amd          bỏ qua card AMD; tương tự --gpu-no-nvidia, --gpu-no-intel
      --gpu-no-cuda         tắt đào NVIDIA khi driver của nó làm hỏng quá trình khởi động
      --gpu-no-opencl       tắt đào AMD và Intel vì lý do tương tự

Hiệu năng và nhiệt độ:

  -i, --gpu-intensity N     khối lượng công việc mỗi lô, 1..31; để trống để tự động
      --gpu-limit-compute N dùng 1..100 phần trăm số compute unit của card
      --qhash-kernel 1|2    chế độ QHash; so sánh hai chế độ bằng benchmark
                            (mặc định: 1)
      --gpu-temp-limit C    tạm dừng GPU ở nhiệt độ này (mặc định: 90)
      --gpu-temp-resume C   tiếp tục khi xuống dưới nhiệt độ này (mặc định: 65)

Xung, công suất và quạt — chỉ NVIDIA, một số thiết lập cần quyền administrator hoặc root:

      --gpu-core-clock N    cố định xung nhân, MHz
      --gpu-core-offset N   offset xung nhân, MHz
      --gpu-memory-clock N  cố định xung bộ nhớ, MHz
      --gpu-memory-offset N offset xung bộ nhớ, MHz
      --gpu-powerlimit N    giới hạn công suất, watt
      --gpu-fan-speed N     tốc độ quạt, phần trăm
      --gpu-reset-oc        bỏ cố định xung và xóa offset khi khởi động
      --gpu-delay-oc N      chờ N giây trước khi áp dụng thiết lập

Giám sát, giao diện và log:

      --api-port N          cung cấp thống kê JSON qua HTTP trên cổng này
      --api-worker-id NAME  tên dàn đào mà API báo cáo (mặc định: hostname)
      --watchdog            khi mọi GPU đều lỗi, ghi lại nguyên nhân
                            và thoát để trình giám sát có thể khởi động lại phần mềm đào
      --ui-plain            log thuần thay cho bảng điều khiển toàn màn hình
      --log-file PATH       ghi nối log, kèm báo cáo GPU mỗi phút
      --print-debug         thêm chi tiết để chẩn đoán lỗi
  -h, --help                in trợ giúp và thoát
  -V, --version             in phiên bản và thoát

Mọi tùy chọn đều nhận dạng --name value hoặc --name=value. Các tùy chọn nhận danh sách — cường độ, xung, quạt — nếu chỉ có một giá trị thì áp dụng cho mọi card đã chọn, còn danh sách thì theo thứ tự của --gpu-list, trong đó * để bỏ qua một card.

Tải xuống WildRig

1.0.0l