Các tùy chọn có thể truyền dưới dạng tham số dòng lệnh, biến môi trường FEARMINER_<OPTION>, hoặc từ tệp fearminer.toml đặt cạnh tệp thực thi. Dòng lệnh được ưu tiên hơn biến môi trường, biến môi trường được ưu tiên hơn tệp.
-a, --algo NAME quantus (GPU), randomx hoặc verushash (CPU)
-o, --url URL pool, dạng stratum+ssl:// hoặc stratum+tcp://. Lặp lại
tham số (hoặc phân tách bằng dấu phẩy) để thêm pool dự
phòng: pool chính được kiểm tra mỗi 5 phút và được dùng
lại ngay khi phản hồi
-u, --user WALLET địa chỉ nhận thanh toán; thêm .WORKER để đặt tên dàn đào
-p, --pass PASS mật khẩu pool (thường là x)
-w, --worker NAME tên worker, thay cho hậu tố trong --user
-d LIST chỉ đào trên các GPU này: chỉ số từ --list-devices,
PCI id (pci:0000:41:00.0), hoặc "!1" để loại trừ một card
-t N thêm N luồng CPU (mặc định tắt trên dàn có GPU)
--config PATH đọc toàn bộ cấu hình từ tệp TOML
--job-timeout N số giây không có job mới trước khi kết nối lại
--pool-retries N số lần thử trên một pool trước khi chuyển sang pool kế tiếp
Giới hạn nhiệt độ, mặc định bật:
--temp-limit C tạm dừng GPU ở nhiệt độ này, mặc định 90; 0 sẽ tắt
chức năng ngắt
--temp-resume C chạy lại khi card đã nguội xuống mức này, mặc định 75
Độ ổn định và đầu ra:
--no-watchdog không khởi động lại card bị treo, không phản hồi hoặc
báo hashrate ảo
--no-supervisor một tiến trình, không khởi động lại sau khi crash
--max-restarts N số lần khởi động lại cho phép trong --restart-window
trước khi supervisor bỏ cuộc
--no-tui log cuộn thông thường thay cho bảng điều khiển
--log-file PATH ghi thêm log vào tệp có xoay vòng (rotation)
--allow-root đào dưới quyền root; nếu không sẽ bị từ chối
Các lệnh này chạy thay cho việc đào: phần mềm đào in ra thông tin bạn yêu cầu rồi thoát.
fearminer --list-algorithms
các thuật toán có trong bản build này, kèm dev fee của từng thuật toán
fearminer --list-devices
các GPU của bạn, với chỉ số và PCI id mà -d chấp nhận
fearminer --benchmark --duration 30
đo hashrate trong 30 giây mà không kết nối tới pool
fearminer --dry-run -a quantus -o POOL -u WALLET
in ra mọi thiết lập mà phần mềm đào sẽ chạy cùng và nguồn gốc của từng
thiết lập - giá trị mặc định, tệp cấu hình, biến môi trường hay dòng
lệnh. Dùng khi một thiết lập có vẻ không có tác dụng
fearminer --check-config -a quantus -o POOL -u WALLET
kiểm tra cùng cấu hình đó mà không khởi chạy: mã thoát 0 nếu chạy được,
2 kèm lý do nếu không. Dùng cho flight sheet hoặc service unit
fearminer config example > fearminer.toml
tạo tệp cấu hình có chú thích để chỉnh sửa thay cho một lệnh dài
fearminer explain E302
nguyên nhân của mã lỗi trong log, ảnh hưởng của nó và cách khắc phục
fearminer verify SHA256SUMS
kiểm tra bản phát hành đã tải về theo chữ ký, không cần mạng; khóa ký
được tích hợp sẵn trong tệp thực thi
fearminer token show
token API cần để đọc API từ máy khác;
token rotate thay token mới