Phần mềm đào T-rex — Hướng dẫn đầy đủ
-a, --algo Chỉ định thuật toán hash cần dùng.
autolykos2
blake3
etchash
ethash
firopow
kawpow
mtp
mtp-tcr
multi
octopus
progpow
progpow-veil
progpow-veriblock
progpowz
tensority
--coin Đặt tên coin.
Giúp tránh tạo lại DAG khi quay về từ phiên dev fee.
Ví dụ: "etc" cho Ethereum Classic, "etc+zil" để đào Ethereum Classic + Zilliqa.
--extra-dag-epoch Cấp phát thêm DAG trên GPU cho epoch chỉ định. Hữu ích khi đào kép
các coin như Zilliqa (ZIL). (ví dụ: --extra-dag-epoch 0)
Có thể đặt riêng cho từng GPU bằng danh sách giá trị cách nhau bằng dấu phẩy
(đặt -1 cho các GPU không cần cấp phát thêm DAG).
--nonce-start [Ethash, ProgPOW] Nonce bắt đầu để tìm lời giải.
--nonce-range-size [Ethash, ProgPOW] Kích thước khoảng nonce để tìm kiếm. Khoảng này được chia cho tất cả thiết bị.
-d, --devices Danh sách thiết bị CUDA sẽ dùng, cách nhau bằng dấu phẩy.
ID thiết bị bắt đầu từ 0.
--ab-indexing Đánh số theo Afterburner (giống mặc định nhưng bắt đầu từ 1).
--devices-info In danh sách thiết bị tương thích CUDA có trong hệ thống.
-i, --intensity Cường độ GPU 8-25 (mặc định: auto).
Điều khiển khối lượng công việc của GPU, tức là số nonce phần mềm đào
xử lý "trong một lần": N = 2 ^ intensity
--low-load Chế độ tải thấp (mặc định: 0). 1 - bật, 0 - tắt.
Giảm tải cho GPU nếu có thể. Có thể đặt bằng chuỗi cách nhau bằng dấu phẩy để bật
chế độ cho một số GPU trong danh sách (ví dụ: --low-load 0,0,1,0)
--dual-algo Thuật toán thứ hai dùng trong chế độ đào kép.
--dual-algo-mode Điều khiển hoạt động của GPU trong chế độ đào kép (mặc định: a12).
Định dạng: <algo>:<tuning coefficient>
"<algo>" có thể là: "a1" (thuật toán thứ nhất), "a2" (thuật toán thứ hai), "a12" (cả hai - đào kép)
"<tuning coefficient>" là tùy chọn, có thể là
"rXX" (hệ số "dual ratio" đặt là XX), hoặc
"rXX:lrYY" (hệ số "dual ratio" đặt là XX, hệ số "LHR dual ratio" đặt là YY), hoặc
"hXX" (phần trăm hashrate của thuật toán chính là XX).
Xem hướng dẫn đào kép để biết thêm chi tiết.
--profit-per-mh Lợi nhuận ước tính của các thuật toán trong chế độ đào kép trên mỗi 1MH hashrate.
Dùng để tinh chỉnh tỷ lệ algo1/algo2, phần mềm đào sẽ cố gắng tối đa hóa thu nhập.
Định dạng: <profit_algo1>:<profit_algo2>.
Ví dụ: --profit-per-mh 0.0516:0.0012
--lhr-tune [Ethash, Autolykos2] Giá trị tinh chỉnh LHR, cho biết phần trăm tốc độ đầy đủ mà phần mềm đào
cố gắng đạt được trên card LHR (mặc định: -1). Khoảng từ 10 đến 95.
-1 - tự động
0 - tắt (dùng cho card không phải LHR)
74 - giá trị khởi đầu khuyến nghị cho hầu hết card LHR ở chế độ tiết kiệm điện (xem --lhr-low-power)
78 - giá trị khởi đầu khuyến nghị cho hầu hết card LHR
Có thể đặt riêng cho từng GPU, ví dụ
"lhr-tune": "0,0,77.5,0" - đặt giá trị tinh chỉnh LHR là 77.5 cho GPU thứ ba.
--lhr-autotune-mode [Ethash, Autolykos2] Chế độ tự tinh chỉnh LHR (mặc định: down). Giá trị hợp lệ:
off - tắt tự tinh chỉnh. Giá trị LHR tune cố định trong khi đào và không thay đổi
dù phát hiện khóa LHR bao nhiêu lần
down - giá trị LHR tune sẽ giảm nếu phần mềm đào phát hiện khóa LHR
full - giống "down" nhưng phần mềm đào còn cố gắng tăng giá trị
LHR tune nếu ổn định ở mức hiện tại
--lhr-autotune-step-size Bước tự tinh chỉnh LHR (mặc định: 0.1).
Cho biết mỗi lần bộ tự tinh chỉnh LHR thay đổi giá trị LHR tune bao nhiêu.
--lhr-autotune-interval Khoảng thời gian tự tinh chỉnh LHR tính bằng phút (mặc định: 5:120).
Định dạng: <interval_up>:<interval_down>.
"<interval_up>" là khoảng thời gian (phút) GPU phải đào mà không
bị khóa LHR trước khi phần mềm đào thử tăng giá trị LHR tune.
Nếu GPU bị khóa LHR, giá trị LHR tune sẽ không giảm nếu lần khóa LHR trước
được phát hiện cách đây hơn "<interval_down>" phút.
--lhr-low-power [Ethash] Giảm điện năng tiêu thụ ở chế độ LHR, đổi lại hashrate thấp hơn một chút (mặc định: 0).
1 - bật, 0 - tắt. Có thể đặt bằng chuỗi cách nhau bằng dấu phẩy để bật
chế độ cho một số GPU (ví dụ: --lhr-low-power 0,0,1,0)
--kernel [Ethash] Chọn kernel CUDA (mặc định: 0). Khoảng từ 0 đến 5.
Đặt 0 để bật tự tinh chỉnh: phần mềm đào sẽ benchmark từng kernel và chọn kernel nhanh nhất.
Có thể đặt bằng danh sách cách nhau bằng dấu phẩy để áp dụng giá trị khác nhau cho từng card.
(ví dụ: --kernel 2,1,1,3)
Tham số này sau này có thể được mở rộng cho các thuật toán khác.
--gpu-init-mode Bật khởi tạo DAG tuần tự (mặc định: 0).
0 - tất cả GPU được khởi tạo song song
1 - khởi tạo tuần tự hoàn toàn, mỗi lần một GPU
2 - mỗi lần hai GPU
v.v.
--dag-build-mode [Ethash, ProgPOW, Octopus] Điều khiển cách tạo DAG (mặc định: 0).
0 - auto (phần mềm đào chọn chế độ phù hợp nhất theo model GPU)
1 - default (phù hợp với hầu hết card đồ họa)
2 - khuyến nghị cho card 30xx để tránh share không hợp lệ
Có thể đặt bằng danh sách cách nhau bằng dấu phẩy để áp dụng giá trị khác nhau cho từng card.
(ví dụ: --dag-build-mode 1,1,2,1)
--dataset-mode [Autolykos2] Chế độ dataset. (mặc định: 2). Giá trị hợp lệ:
0 - auto (mặc định là 2)
1 - single (mỗi block ERGO, GPU ngừng tính hash cho đến khi tạo xong dataset)
2 - double (phần mềm đào tạo dataset cho block ERGO tiếp theo trước khi block đến,
hashrate báo cáo giảm nhẹ, và khi block tiếp theo đến, GPU
bắt đầu tính hash ngay mà không mất 1-4 giây để tạo dataset).
Yêu cầu bộ nhớ tăng gấp đôi ở chế độ này vì GPU phải giữ hai bộ đệm.
Nếu GPU không đủ bộ nhớ cho hai dataset, phần mềm đào sẽ quay về
chế độ một bộ đệm.
--keep-gpu-busy Tiếp tục đào ngay cả khi mất kết nối pool.
Hữu ích khi GPU bị crash trong chu kỳ dừng/khởi động xảy ra khi mất kết nối
internet.
-o, --url URL của pool đào theo định dạng: <scheme>://<host>:<port>
Scheme hỗ trợ: stratum+tcp
stratum+ssl
stratum+http
stratum2+tcp
stratum2+ssl
stratum2 thường được dùng bởi Nicehash, MiningPoolHub và các pool đào tương tự
Ví dụ: stratum+tcp://eu1.ethermine.org:4444
stratum+ssl://zcoin.mintpond.com:3005
stratum2+tcp://daggerhashimoto.hk.nicehash.com:3353
--url2 URL của pool đào thứ hai dùng cho thuật toán thứ hai trong chế độ đào kép.
-u, --user Tên người dùng cho máy chủ đào.
--user2 Tên người dùng cho máy chủ đào dùng cho thuật toán thứ hai trong chế độ đào kép.
-p, --pass Mật khẩu cho máy chủ đào.
--pass2 Mật khẩu cho máy chủ đào dùng cho thuật toán thứ hai trong chế độ đào kép.
-w, --worker Tên worker.
--worker2 Tên worker cho máy chủ đào dùng cho thuật toán thứ hai trong chế độ đào kép.
--proxy IP:port để kết nối qua máy chủ proxy SOCKS5.
Tên miền cũng được phân giải qua proxy.
--dns-https-server IP:port của máy chủ DNS hoạt động qua DNS-over-HTTPS.
-r, --retries Số lần thử lại nếu một lệnh gọi mạng thất bại.
-R, --retry-pause Thời gian tạm dừng giữa các lần thử lại, tính bằng giây.
-T, --timeout Timeout mạng, tính bằng giây (mặc định: 300)
--time-limit Khoảng thời gian tắt phần mềm đào, tính bằng giây. (mặc định: 0 - tắt)
--temperature-color Đặt màu nhiệt độ nhân trong thống kê GPU. Ví dụ: 55,65 - nghĩa là
nhiệt độ trên 55 hiển thị màu vàng, trên 65 - màu đỏ. (mặc định: 67,77)
--temperature-color-mem Đặt màu nhiệt độ bộ nhớ trong thống kê GPU. (mặc định: 80,100)
--temperature-limit Nhiệt độ nhân GPU để tắt GPU. (mặc định: 0 - tắt)
--temperature-start Nhiệt độ nhân GPU để bật lại card sau khi bị tắt. (mặc định: 0 - tắt)
--api-bind-http IP:port cho API của phần mềm đào qua HTTP (mặc định: 127.0.0.1:4067). Đặt 0 để tắt.
Để truy cập từ bên ngoài, đặt IP là 0.0.0.0, khi đó nên đặt thêm
"--api-read-only".
--api-https Bật giao thức https cho các lệnh gọi API.
--api-key Khóa xác thực tạo sẵn cho các lệnh gọi API. Dùng "--api-generate-key" để tạo.
Bắt buộc để cho phép các lệnh gọi API sửa đổi/cập nhật.
--api-read-only Chỉ cho phép thao tác đọc với các lệnh gọi API.
Mặc định bật nếu chưa đặt "--api-key".
--api-generate-key Tạo API key từ mật khẩu người dùng đặt. Khóa đầu ra được dùng làm giá trị cho "--api-key".
Dùng tùy chọn này cùng với "-c" để ghi api-key trực tiếp vào tệp cấu hình.
--api-webserver-cert Đường dẫn đầy đủ tới tệp chứng chỉ của web server API.
--api-webserver-pkey Đường dẫn đầy đủ tới tệp private key của web server API.
-N, --hashrate-avr Độ dài cửa sổ trượt tính bằng giây để tính hashrate trung bình (mặc định: 60, tối đa: 86400).
--sharerate-avr Độ dài cửa sổ trượt tính bằng giây để tính tốc độ share (mặc định: 600).
--gpu-report-interval Tần suất báo cáo thống kê GPU. Tối thiểu 5 giây. (mặc định: 30 giây)
--gpu-report-interval-s Tần suất báo cáo thống kê GPU theo số share. Mặc định 0 (tắt).
-q, --quiet Chế độ yên lặng. Không hiển thị thống kê GPU.
--hide-date Không hiển thị ngày trong console.
--send-stales Không bỏ share cũ (stale).
--validate-shares Kiểm tra share trước khi gửi lên pool. Đồng thời bật thông tin độ khó share.
--no-color Tắt hiển thị màu trong console.
--no-hashrate-report Tắt báo cáo hashrate lên pool.
--no-new-block-info Không in thông tin block mới trong console.
--no-nvml Tắt thống kê GPU qua NVML.
--no-strict-ssl Tắt kiểm tra chứng chỉ cho kết nối SSL.
--no-sni Tắt đặt header SNI cho kết nối SSL.
--no-watchdog Tắt watchdog tích hợp.
--watchdog-exit-mode Chỉ định hành động "A" mà watchdog thực hiện nếu phần mềm đào bị khởi động lại "N" lần
trong vòng "M" phút.
Định dạng: N:M:A. Giá trị hợp lệ:
N: số nguyên dương bất kỳ,
M: số nguyên dương bất kỳ,
A: r(khởi động lại hệ thống), s(tắt hệ thống), e(thoát phần mềm đào)
Hành động "r" và "s" cần chạy phần mềm đào với quyền administrator.
Ví dụ:
20:10:s - watchdog sẽ tắt hệ thống nếu phần mềm đào bị khởi động lại 20 lần
trong bất kỳ khoảng 10 phút nào
5:7:r - watchdog sẽ khởi động lại hệ thống nếu phần mềm đào bị khởi động lại 5 lần
trong bất kỳ khoảng 7 phút nào
-B, --benchmark Chế độ benchmark.
--benchmark-epoch Số epoch dùng khi benchmark (mặc định: 0).
Chỉ áp dụng cho các thuật toán dựa trên DAG, trừ họ ProgPOW.
--benchmark-block Số block dùng khi benchmark (mặc định: 0).
Chỉ áp dụng cho họ thuật toán ProgPOW.
-P, --protocol-dump Ghi log giao thức của người dùng.
-c, --config Tải tệp cấu hình định dạng JSON.
-l, --log-path Đường dẫn đầy đủ tới tệp log.
--cpu-priority Đặt mức ưu tiên tiến trình (mặc định: 2) 0 idle, 2 normal đến 5 cao nhất.
--autoupdate Tự động cập nhật mỗi khi có phiên bản phần mềm đào mới hơn.
--back-to-main-pool-sec Buộc phần mềm đào quay về pool chính khi đang làm việc với pool dự phòng.
Tham số đặt bằng giây. (mặc định: 600)
--exit-on-cuda-error Buộc phần mềm đào thoát ngay khi gặp lỗi CUDA.
--exit-on-connection-lost Buộc phần mềm đào thoát ngay khi mất kết nối.
--exit-on-high-power Buộc phần mềm đào thoát ngay khi điện năng tiêu thụ cao.
(ví dụ: --exit-on-high-power 600 - thoát nếu tổng điện năng tiêu thụ vượt 600W)
--reconnect-on-fail-shares Buộc phần mềm đào kết nối lại pool ngay khi có N share lỗi liên tiếp (mặc định: 10).
--fork-at Buộc phần mềm đào đổi thuật toán theo điều kiện định sẵn (chỉ hoạt động khi bật watchdog tích hợp)
Điều kiện epoch: <algo_name>=epoch:<epoch_number> (ví dụ: --fork-at etchash=epoch:390).
Điều kiện block: <algo_name>=block:<block_number> (ví dụ: --fork-at x16rv2=block:6526421).
Điều kiện thời gian: <algo_name>=time:<YYYY-MM-DDTHH:MM:SS>. Thời gian phải đặt theo UTC+0.
(ví dụ: --fork-at firopow=time:2021-10-26T06:00:00).
Để đổi cổng pool chính, bạn phải viết ngay sau algo: <algo_name>:<port_number>
(ví dụ: --fork-at x16rv2:4081=time:2019-10-01T16:00:00).
--------------------- Chạy script tùy ý ------------------------
-- (script phải nằm cùng thư mục với tệp chạy t-rex) --
-------------------------------------------------------------------------
--script-start Chạy script người dùng ngay sau khi phần mềm đào khởi động (ví dụ: --script-start script_filename)
--script-exit Chạy script người dùng ngay trước khi phần mềm đào thoát.
--script-epoch-change Chạy script người dùng khi đổi epoch.
--script-crash Chạy script người dùng khi phần mềm đào bị crash.
--script-low-hash Chạy script người dùng khi hashrate thấp. Ngưỡng hashrate đặt theo MegaHashes/giây.
Ví dụ: --script-low-hash script_to_activate:50
(kích hoạt script "script_to_activate" khi tổng hashrate giảm xuống 50MH/s)
-------------------- Tinh chỉnh GPU (Windows & Linux) ------------------
--pl Đặt giới hạn công suất GPU (Windows - theo phần trăm, Linux - theo watt)
Cần chạy phần mềm đào với quyền administrator.
--lock-cclock Chỉ định xung nhân GPU cố định mong muốn tính bằng MHz. (mặc định: 0 - tắt).
Cần chạy phần mềm đào với quyền administrator.
Ví dụ: --lock-cclock 1000 (áp dụng xung 1000Mhz cho tất cả card hỗ trợ tính năng này)
--lock-cclock 1000,1300,0 (áp dụng xung 1000Mhz cho GPU #0, 1300MHz cho GPU #1, bỏ qua GPU #2)
--mt Chế độ memory tweak (mặc định: 0 - tắt). Khoảng từ 0 đến 6. Khuyến nghị chung
là bắt đầu từ 1, sau đó chỉ tăng nếu GPU ổn định.
Tác dụng tương tự ETHlargementPill.
Chỉ hỗ trợ GPU Pascal có bộ nhớ GDDR5 hoặc GDDR5X.
Cần chạy phần mềm đào với quyền administrator.
Có thể đặt bằng danh sách cách nhau bằng dấu phẩy để áp dụng giá trị khác nhau cho từng card.
Ví dụ: --mt 4 (áp dụng tweak mode #4 cho tất cả card hỗ trợ tính năng này)
--mt 3,3,3,0 (áp dụng tweak mode #3 cho tất cả card trừ card cuối)
-------------------- Tinh chỉnh GPU (chỉ Windows) ---------------------
Mọi tùy chọn đều có thể đặt bằng danh sách cách nhau bằng dấu phẩy để áp dụng giá trị khác nhau cho
từng card. (giá trị mặc định cho mọi tùy chọn: 0 - không dùng)
--fan Đặt tốc độ quạt GPU theo phần trăm hoặc nhiệt độ mục tiêu (auto-fan).
Định dạng hợp lệ:
--fan N (trong đó N là tốc độ quạt)
--fan t:N (trong đó N là nhiệt độ nhân mục tiêu)
--fan t:N[F1-F2] (như trên, nhưng tốc độ quạt giới hạn trong khoảng [F1%, F2%])
--fan tm:N (trong đó N là nhiệt độ bộ nhớ mục tiêu)
--fan tm:N[F1-F2] (như trên, nhưng tốc độ quạt giới hạn trong khoảng [F1%, F2%])
Ví dụ: --fan 45,t:67,tm:95,t:69[45-100],tm:90[50-95]
nghĩa là
GPU #0: đặt tốc độ quạt 45%
GPU #1: duy trì nhiệt độ nhân GPU ở 67C
GPU #2: duy trì nhiệt độ bộ nhớ GPU ở 95C
GPU #3: duy trì nhiệt độ nhân GPU ở 69C
với tốc độ quạt giới hạn trong khoảng [45%, 100%]
GPU #4: duy trì nhiệt độ bộ nhớ GPU ở 90C
với tốc độ quạt giới hạn trong khoảng [50%, 95%]
Lưu ý: ở chế độ auto-fan, tốc độ quạt mặc định giới hạn trong khoảng [0%, 100%].
--cclock Đặt offset xung nhân GPU tính bằng MHz.
Cần chạy phần mềm đào với quyền administrator.
Sẽ được đặt về 0 khi thoát và trong lúc tạo lại DAG.
--mclock Đặt offset xung bộ nhớ GPU tính bằng MHz.
Cần chạy phần mềm đào với quyền administrator.
Sẽ được đặt về 0 khi thoát và trong lúc tạo lại DAG.
--cv Đặt điện áp nhân GPU theo phần trăm. Phải nằm trong khoảng [0, 100].
Chỉ dùng khi bạn biết rõ mình đang làm gì!
Cần chạy phần mềm đào với quyền administrator.
--lock-cv Chỉ định điện áp nhân GPU mong muốn tính bằng mV. (mặc định: 0 - tắt).
Cần chạy phần mềm đào với quyền administrator.
--pstate Đặt P-state của GPU. Giá trị hợp lệ: p0.
Cần chạy phần mềm đào với quyền administrator.
-------------------------------------------------------------------------
--version Hiển thị thông tin phiên bản và thoát.
-h, --help Hiển thị trợ giúp này và thoát.