lolMiner — Hướng dẫn đầy đủ
Tùy chọn chung
Tham số Mô tả
-h [ --help ] Màn hình trợ giúp
--config arg (=./lolMiner.cfg) Tệp cấu hình
--json arg (=./user_config.json) Tệp cấu hình định dạng Json
--profile arg Profile cần tải từ tệp Json
--nocolor [=arg(=on)] (=off) Tắt màu trong đầu ra
--basecolor [=arg(=on)] (=off) Dùng bảng 16 màu cho terminal không hỗ trợ rgb
--list-coins Liệt kê tất cả profile coin được hỗ trợ
--list-algos Liệt kê tất cả thuật toán được hỗ trợ
--list-devices Liệt kê tất cả GPU được hỗ trợ & phát hiện được trong hệ thống
-v [ --version ] In số phiên bản lolMiner
Tùy chọn đào
Tham số Mô tả
-a [ --algo ] arg Thuật toán cần đào.
-p [ --pool ] arg Pool dùng để đào
Định dạng: host:port
-u [ --user ] arg Ví hoặc tài khoản người dùng trên pool để đào
--pass arg Mật khẩu tài khoản trên pool (tùy chọn)
--tls arg Bật/tắt TLS ("on" / "off")
--dns-over-https arg (=1) Bật/tắt dns over https.
0=chỉ dùng dns mặc định
1=DoH, dns mặc định làm dự phòng (mặc định)
2=bắt buộc DNS over https
--devices arg Các thiết bị dùng để đào
Giá trị: ALL / AMD / NVIDIA hoặc danh sách chỉ số cách nhau bằng dấu phẩy.
--devicesbypcie [=arg(=on)] (=off) Hiểu --devices là danh sách cặp PCIE BUS:SLOT
--pers arg Chuỗi personalization. Bắt buộc khi dùng --algo cho các thuật toán Equihash
--keepfree arg (=5) Đặt số MByte bộ nhớ GPU mà phần mềm đào cần để trống.
--benchmark arg Thuật toán cần benchmark
-c [ --coin ] arg Coin cần đào - đây là cách thay thế cho --algo, đặt cả thuật toán lẫn chuỗi personalization cho các coin Equihash. (cũ)
--max-latency Từ v1.53. Nếu độ trễ share của pool cao hơn giá trị này và đã cấu hình pool dự phòng, phần mềm đào sẽ ngắt kết nối và chuyển sang pool dự phòng tiếp theo (sớm nhất sau 10 share trên kết nối hiện tại). Việc này được lặp lại nếu cần cho đến khi có pool nằm dưới giới hạn độ trễ. Giá trị mặc định là 0, tức là tắt tính năng. Khi đào kép, có thể chỉ định nhiều giá trị cách nhau bằng dấu phẩy, giá trị đầu cho thuật toán thứ nhất và giá trị thứ hai cho thuật toán thứ hai. Nếu chỉ chỉ định một giá trị, nó áp dụng cho mọi kết nối.
Tùy chọn thống kê:
Tham số Mô tả
--apiport arg (=0) Cổng mà API sẽ dùng
--apihost arg (=0.0.0.0) Địa chỉ host mà API sẽ bind
--longstats arg (=60) Chu kỳ thống kê dài
--shortstats arg (=15) Chu kỳ thống kê ngắn
--statsformat arg (=default) Định dạng thống kê dài. Dùng --help-format để xem tổng quan các trường khả dụng.
--hstats [=arg(=0)] (=-1) Chọn thống kê hiển thị theo chiều ngang cho từng GPU. Con số này ghi đè việc tự nhận diện độ rộng terminal.
--vstats [=arg(=0)] (=0) Chọn thống kê hiển thị theo chiều dọc cho từng GPU (mặc định). Con số này ghi đè việc tự nhận diện độ rộng terminal.
--help-format [=arg(=1)] Mô tả định dạng cho --statsformat
--digits arg Số chữ số sau dấu phân cách trong tốc độ hash
--timeprint [=arg(=on)] (=off) Bật dấu thời gian cho thống kê ngắn ("on" / "off")
--compactaccept [=arg(=on)] (=off) Bật thông báo accept dạng rút gọn
--log [=arg(=on)] Bật ghi tệp log ("on" / "off")
--logfile arg Đường dẫn tùy chọn tới tệp log
Tùy chọn riêng cho Ethash:
Tham số Mô tả
--ethstratum arg (=ETHPROXY) Chế độ stratum Ethash. Các tùy chọn: ETHV1: EthereumStratum/1.0.0 (Nicehash) ETHPROXY: Ethereum Proxy
--worker arg (=eth1.0) Tên worker riêng cho chế độ stratum Ethereum Proxy.
--mode arg (=b) Chế độ kernel dùng để đào. Các giá trị cách nhau bằng dấu phẩy để cấu hình từng card khác nhau. Dùng --mode a (nhanh hơn) --mode b (tiết kiệm điện hơn). Trong hệ thống hỗn hợp, chọn 'a' để bỏ qua các card AMD. --mode s Thêm chế độ chia DAG cho GPU Nvidia trong trường hợp cấp phát bộ nhớ cho kernel chính thất bại. Chế độ này chậm hơn một chút nhưng cải thiện khả năng tương thích, đặc biệt với GPU 5G. Dùng --mode s để bắt buộc.
--lhrv3boost Từ v1.50, mở khóa LHR v3 thử nghiệm lên ~90% (3050) và ~92% (3080 12G) (mặc định bật). Dùng --lhrv3boost 0 để tắt chế độ này và quay về mức mở khóa ~65%. Chế độ thử nghiệm cho LHR V3 đôi khi không ổn định khi khởi động và chỉ khởi động lại máy mới khắc phục được - nhưng sau lần khởi động thành công đầu tiên thì ổn định - vì vậy có tùy chọn tắt nếu bạn phải thử khởi động quá nhiều lần. -Khi cấu hình --lhrv3boost qua tệp json, dùng "LHRV3BOOST" : 1 để đặt.
--lhrtune arg (=auto) Offset cho các tham số LHR quan trọng nhất. Nếu card không ổn định hoặc không mở khóa được, hãy thử giá trị âm. Khoảng +/-40. (cũ)
--lhrwait arg (=0) Thời gian chờ (giây) sau khi khởi động trước khi thực hiện nhận diện hoặc hiệu chỉnh LHR. (cũ)
--disable-dag-verify [=arg(=1)] (=0) Tắt kiểm tra và sửa DAG phía CPU.
--dagdelay [=arg(=0)] (=-1) Độ trễ giữa các lần tạo bộ đệm DAG cho từng GPU. Giá trị âm bật tạo song song (mặc định).
--enablezilcache [=arg(=1)] (=0) Cho phép GPU 8G+ lưu DAG để đào Zilliqa. DAG chỉ được tạo một lần và giúp chuyển đổi nhanh hơn.
--benchepoch arg (=440) Epoch DAG mà chế độ benchmark sẽ dùng
Tùy chọn chia thuật toán & đào kép:
Tham số Mô tả
--dualmode arg (=none) Chế độ đào kép. Các tùy chọn: none, zil, zilEx, eth, etc, D-SPLIT, KASPADUAL, ALEPHDUAL,...
--dualpool arg Cấu hình pool cho kết nối bổ sung, định dạng: host:port
--dualuser arg Tên người dùng hoặc địa chỉ ví cho kết nối bổ sung
--dualpass arg Mật khẩu cho kết nối bổ sung (tùy chọn)
--dualworker arg (=eth1.0) Tên worker riêng cho kết nối thứ 2.
--dualtls arg Bật/tắt TLS ("on" / "off") cho kết nối thứ 2.
--dualdevices arg Quy tắc chia cho chế độ chia etc và beam. Dùng danh sách chỉ số cách nhau bằng dấu phẩy hoặc "4G" (mặc định).
--dualfactor arg Solver sẽ bằng dualfactor * hashrate Eth/Etc. Ví dụ, nếu hệ số là 25 và hashrate Eth là 59.5 mh/s, thì hashrate đào kép sẽ là 25 lần 59.5 mh/s = 1487,5 mh/s. Hệ số đào kép tối đa hiện tại là 64, giá trị 0 sẽ tắt đào kép trên GPU
Tùy chọn quản lý:
Tham số Mô tả
--watchdog arg (=script) Chỉ định hành động khi phát hiện card bị treo.
"off": Tiếp tục chạy trên các card còn lại. Không làm gì.
"exit": Thoát phần mềm đào với mã thoát 42 để yêu cầu khởi động lại. Khuyến nghị cho card Nvidia.
"script": Gọi script bên ngoài. Mặc định và được khuyến nghị cho card AMD.
--watchdogscript arg Chỉ định script sẽ chạy khi phát hiện GPU bị treo
--singlethread [=arg(=-1)] (=-2) Bật chế độ đào một luồng cho tất cả GPU (-1) hoặc cho một GPU id cụ thể.
--tstart arg (=0) Nhiệt độ tối thiểu (độ C) để GPU bắt đầu chạy. Đặt 0 để tắt việc khởi động lại dưới một nhiệt độ cố định.
--tstop arg (=0) Nhiệt độ (độ C) để tạm dừng hoặc dừng đào trên GPU. Đặt 0 để tắt việc dừng khi vượt một nhiệt độ cố định.
--tmode arg (=edge) Chế độ quản lý nhiệt độ. Dùng "edge" (mặc định), "junction" hoặc "memory" để đặt chế độ quản lý nhiệt độ.
--ergo-prebuild arg (=-1) Tắt (0) hoặc bật (1) chức năng tạo trước dataset cho Ergo. -1 là theo mặc định của card.
Tùy chọn ép xung:
Tham số Mô tả
--cclk arg (=*) Xung nhân dùng cho các GPU. Các card cách nhau bằng dấu phẩy. Có thể dùng "*" để bỏ qua một card.
--coff arg (=*) Offset xung nhân dùng cho các GPU. Các card cách nhau bằng dấu phẩy. Có thể dùng "*" để bỏ qua một card.
--mclk arg (=*) Xung bộ nhớ, chỉ dùng cho KASPA/ALPH để giảm điện năng với giá trị 810. Có thể dùng "*" để bỏ qua một card.
--moff arg (=*) Offset xung bộ nhớ dùng cho các GPU. Các card cách nhau bằng dấu phẩy. Có thể dùng "*" để bỏ qua một card.
--pl arg (=*) Giới hạn công suất dùng cho các GPU. Các card cách nhau bằng dấu phẩy. Có thể dùng "*" để bỏ qua một card.
--fan arg (=*) Tốc độ quạt (%) dùng cho các GPU. Các card cách nhau bằng dấu phẩy. Có thể dùng "*" để bỏ qua một card.
--no-oc-reset Không đặt lại thiết lập ép xung đã áp dụng khi tắt phần mềm đào
